Đọc đường cong lưu lượng – chênh áp

Nhà sản xuất thường công bố đường đặc tính lưu lượng – chênh áp của lõi sạch, đo với lưu chất chuẩn ở nhiệt độ xác định. Trong phạm vi cho phép, chênh áp tăng có thể tạo lưu lượng cao hơn.

Chênh áp (ΔP) là hiệu áp suất giữa phía vào và phía ra bộ lọc. Áp suất đầu bơm khác chênh áp qua cartridge, bởi đường ống, van và housing đều gây tổn thất. Đường cong công bố là điểm khởi đầu để đối chiếu dữ liệu vận hành.

Độ thấm và diện tích lọc hữu hiệu

Độ thấm media phụ thuộc cấu trúc lỗ, độ rỗng, chiều dày và vật liệu. Ở cùng chênh áp và lưu chất, màng có độ thấm cao hơn thường cho phép lưu lượng lớn hơn.

Xếp nếp tăng diện tích vật liệu trong một cartridge, nhưng diện tích lọc hữu hiệu còn phụ thuộc khoảng cách nếp, lớp đỡ và đường thoát về inner core. Các vùng nếp áp sát hoặc kênh dẫn bị thu hẹp làm dòng phân bố không đều, giảm mức khai thác diện tích triển khai.

Độ nhớt và khả năng thấm ướt

Với chất lỏng Newton, trong vùng dòng chảy phù hợp, lưu lượng qua lõi sạch có xu hướng tăng theo chênh áp và giảm khi độ nhớt tăng. Số liệu đo bằng nước ở 20°C vì thế chưa phản ánh tốc độ lọc dung dịch nhớt hơn.

Nhiệt độ làm thay đổi độ nhớt và sức cản. Tính thấm ướt quyết định khả năng chất lỏng điền đầy lỗ màng; màng kỵ nước có thể cần phương án làm ướt phù hợp khi lọc dung dịch nước. Khí mắc trong housing còn hạn chế diện tích đang tham gia lọc.

Điểm vận hành của hệ thống

Bơm, van điều tiết, đường ống và filter housing cùng quyết định lưu lượng. Tổn thất ở đường dẫn nhỏ, đầu nối hoặc ống góp có thể hạn chế dòng dù diện tích màng còn dư.

Khi hệ thống duy trì lưu lượng, bơm tăng chênh áp trong khả năng vận hành để bù sức cản. Với áp suất dẫn động gần cố định, lưu lượng giảm khi trở lực tăng. Đường đặc tính bơm kết hợp sức cản tuyến lọc xác định điểm làm việc thực tế.

Tải cặn làm lưu lượng thay đổi

Hạt bị giữ trong cấu trúc lỗ hoặc tạo lớp cặn trên bề mặt. Trở lực do tích cặn tăng theo lượng hạt và tính chất cặn. Ở áp suất dẫn động gần cố định, lưu lượng thường giảm theo thời gian.

Tiền lọc giảm tải hạt cho tầng cuối nhưng đồng thời thêm sức cản. Hiệu quả được đánh giá theo thể tích xử lý, lưu lượng và chênh áp của cả tuyến trước thời điểm thay lõi.

Chiều dài và số lõi song song

Cartridge dài hơn hoặc nhiều lõi song song giúp tăng tổng diện tích lọc. Khi phân phối lưu chất tương đối đều, lưu lượng trên mỗi đơn vị diện tích giảm, hỗ trợ xử lý công suất lớn với chênh áp phù hợp.

Tuy nhiên, tiết diện housing, ống góp và đường ra có thể trở thành nút thắt. Số cartridge được xác định từ lưu lượng mục tiêu, dữ liệu thử và thể tích mẻ dự kiến.

Đo và đối chiếu tại hiện trường

Khi nghiệm thu, ghi đồng thời lưu lượng, chênh áp, nhiệt độ và trạng thái van. Số liệu được đối chiếu với đường đặc tính tại điều kiện tương ứng, đồng thời xem xét phần tổn thất của housing.

Trong vận hành, xu hướng lưu lượng – chênh áp hỗ trợ phát hiện tải cặn tăng hoặc thay đổi điều kiện dòng. Giới hạn chịu chênh áp là ràng buộc an toàn cơ học, khác với chênh áp thiết kế cho quá trình lọc.

FAQs

1. Lưu lượng trên catalogue có cố định?

Giá trị gắn với điều kiện thử được công bố.

2. Tăng áp bơm có luôn tăng lưu lượng?

Còn phụ thuộc trở lực tuyến và giới hạn của lõi.

3. Cùng micron rating có lưu lượng bằng nhau?

Độ thấm và diện tích có thể khác nhau.

4. Vì sao lõi mới vẫn cho lưu lượng thấp?

Có thể do độ nhớt, khí mắc hoặc sức cản housing.

5. Tăng số cartridge có tăng công suất?

Có thể, khi hệ ống và bơm đáp ứng.